tai mũi họng

tai mũi họng

Bác sĩ tai mũi họng đang khám tai cho một em nhỏ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chuyên khoa y học: "tai mũi họng" một chuyên khoa trong y học, chuyên nghiên cứu, chẩn đoán điều trị các bệnh liên quan đến tai, mũi họng.
    • Bộ phận cơ thể: "tai mũi họng" cũng được dùng để chỉ chung các cơ quan tai, mũi họng, thường được xem xét trong mối liên hệ với nhau chúng cấu trúc giải phẫu chức năng liên quan mật thiết.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng đã khám cho bệnh nhân. (Bác sĩ chuyên điều trị các bệnh về tai, mũi, họng đã kiểm tra bệnh nhân.)
    • Tôi bị viêm tai mũi họng nên phải đi khám. (Tôi bị nhiễm trùngtai, mũi họng nên cần đến bác sĩ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bệnh tai mũi họng": các bệnh liên quan đến tai, mũi, họng.
    • Trẻ em thường dễ mắc bệnh tai mũi họng vào mùa lạnh. (Trẻ em thường hay bị các bệnh như viêm tai, viêm mũi, viêm họng khi thời tiết lạnh.)
  • "phòng khám tai mũi họng": cơ sở y tế chuyên điều trị các bệnh về tai, mũi, họng.
    • Phòng khám tai mũi họng này trang thiết bị hiện đại. (Phòng khám chuyên khoa này được trang bị máy móc tiên tiến để chẩn đoán bệnh.)
Biến thể từ gần giống
  • Tai (danh từ): cơ quan thính giác.
    • Tai tôi bị ù sau khi nghe nhạc lớn. (Tôi bị ù tai sau khi nghe nhạc với âm lượng lớn.)
  • Mũi (danh từ): cơ quan khứu giác hô hấp.
    • Mũi ấy bị nghẹt do cảm lạnh. (Mũi của ấy bị tắc nghẽn bị cảm.)
  • Họng (danh từ): phần ống tiêu hóa hô hấp nối từ miệng đến thực quản thanh quản.
    • Họng tôi đau rát khi nuốt nước bọt. (Cổ họng tôi đau khi nuốt nước bọt.)
Từ đồng nghĩa
  • Khoa tai mũi họng: chuyên khoa y học tương tự.
    • Anh ấy làm việc tại khoa tai mũi họng của bệnh viện. (Anh ấy công tácchuyên khoa này.)
  • Chuyên khoa Oto-Rhino-Laryngology: thuật ngữ y học quốc tế (từ tiếng Pháp "oto-rhino-laryngologie").
    • Bác sĩ chuyên khoa Oto-Rhino-Laryngology điều trị các bệnh về tai mũi họng. (Bác sĩ thuộc chuyên ngành này điều trị các bệnh liên quan.)
Thành ngữ liên quan
  • Không thành ngữ trực tiếp liên quan đến "tai mũi họng" như một cụm từ cố định. Tuy nhiên, trong y học, thuật ngữ này thường xuất hiện trong các ngữ cảnh chuyên môn.